Tin Hot

Hiển thị các bài đăng có nhãn Sức khỏe. Hiển thị tất cả bài đăng

Sức khỏe - Nguyên nhân và cách điều trị gan nhiễm mỡ

Bệnh gan nhiễm mỡ là bệnh dễ mắc phải nhất ở gan, bệnh không dễ bị phát hiện vì các triệu chứng bệnh không rõ ràng, nhiều trường hợp bệnh đã chuyển biến nặng mới bị phát hiện. Nhưng bệnh sẽ không khó điều trị nếu được phát hiện sớm. Hãy cùng xem nguyên nhân và cách điều trị gan nhiễm mỡ trong bài viết dưới đây.

1. Gan nhiễm mỡ là gì?

Bệnh này còn được gọi là bệnh thoái hóa mỡ gan do lượng mỡ tích tụ trong gan tăng nhiều. Bình thường lượng này chỉ ở khoảng 2-5% trọng lượng của gan.
Nhưng khi lượng mỡ gan tăng lên trên 5% trọng lượng của gan thì nghĩa là gan đã bị nhiễm mỡ ở mức độ nhẹ (gan nhiễm mỡ cấp độ 1), nếu vượt lên 10-20% tức là gan đã bị nhiễm mỡ cấp độ 2 (vừa), khi lượng mỡ đã quá 30% trọng lượng của gan thì gan đã bị nhiễm mỡ độ 3 (nặng).

2. Nguyên nhân

Nguyên nhân của bệnh này liên quan trực tiếp đến tình hình ăn uống của chúng ta hằng ngày:
  • Chế độ ăn uống không hợp lý, không lành mạnh, nhiều thịt, mỡ động vật
  • Lười vận động, chế độ tập luyện ít hoặc không có
  • Ăn nhậu, uống rượu bia
  • Biến chứng của viêm gan B, C
  • Do các bệnh lý khác gây ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất của gan.
Người bệnh cần biết nguyên nhân để có chế độ điều trị thích hợp.

3. Điều trị gan nhiễm mỡ

Cách điều trị phụ thuộc vào tình trạng tiến triển bệnh lý của bệnh với từng giai đoạn.
Hình ảnh mô tả gan nhiễm mỡ

Điều trị gan nhiễm mỡ độ 1

Giai đoạn này mỡ tích tụ trong gan chưa nhiều, bệnh nhân cần tăng cường tập luyện thể dục kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý để hạn chế các chất độc hại tới gan giúp giảm lượng mỡ tích tụ trong gan.
Cũng có thể sử dụng vỏ bưởi non, là sen, nha đam kết hợp để giảm lượng mỡ gan. Chế độ ăn uống thanh đạm, hạn chế đồ chiên, nướng và ăn đồ hấp luộc.

Điều trị gan nhiễm mỡ độ 2

Tới giai đoạn này, gan đã chịu một số tổn thương nhất định, người bệnh cần sử dụng các loại thuốc giảm mỡ gan, hạ men gan, giải độc để tăng cường khả năng phục hồi thương tổn đang có ở gan.
Kết hợp sử dụng thảo dược Đông y đẻ hỗ trợ quá trình điều trị. Sử dụng thuốc cần tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn của bác sĩ để có hiệu quả tốt nhất. Cần xác định rõ nguyên nhân bệnh như: gan nhiễm mỡ do béo phì, sử dụng bia rượu để có phương hướng điều trị tốt hơn.
Điều trị gan nhiễm mỡ

Điều trị gan nhiễm mỡ độ 3

Khi đã tới trường hợp này, bệnh nhân thường được các bác sĩ đề nghị nằm viện dài ngày để hỗ trợ điều trị. Lúc này gan đã bị tổn thương quá nặng, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Bệnh nhân cần kết hợp dùng thuốc với chế hộ ăn uống hợp lý, theo dõi sức khỏe hằng ngày.
Bệnh gan nhiễm mỡ hiện nay chưa có thuốc đặc trị, bác sĩ có thể kê đơn thuốc giúp hỗ trợ cân bằng lượng mỡ gan, hồi phục, giảm thiểu thương tổn ở bế bào gan. Người bệnh cần phải tuân thủ chặt chẽ quá trình điều trị của bác sĩ chuyên môn để có cách điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả nhất.
Bạn có thể quan tâm tới bài viết:
Các bệnh về mắt thường gặp nhất
Phương pháp điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chân
Learn more »

Các bệnh về mắt thường gặp nhất

Từ xưa các cụ đã có câu: “Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn”. Điều đó cho thấy đôi mắt rất quan trọng. Vậy nhưng mắt cũng là bộ phận rất nhạy cảm, dễ mắc các bệnh về mắt. Dưới đây chúng tôi đã tổng hợp vài căn bệnh thường gặp nhất.

1. Các bệnh về mắt thường gặp

Sau khi đưa ra các bệnh về mắt thường gặp, ở cuối bài viết sẽ là các triệu chứng chung. Nhưng trước tiên hãy cùng đọc về các bệnh thường gặp đã nhé !

Dị ứng mắt

Dị ứng là bệnh phổ biến nhất trong các bệnh về mắt. Nguyên nhân của bệnh nhiều, có thể là ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào ( đối với mắt nhạy cảm ), chất độc không khí, khói bụi, nồng độ cao nước hoa và thậm chí một số loại thực phẩm, mỹ phẩm. Khi dị ứng, mắt trở nên đỏ và ngứa.
Rất cần thiết xác định nguyên nhân để điều trị các phản ứng dị ứng trong mắt. Vì vậy, nếu bạn bị kích ứng, mắt đỏ dai dẳng, hãy đến Bệnh viện Mắt để khám và điều trị y tế.

Các tật khúc xạ

Theo một nghiên cứu của Bệnh viện Mắt Trung Ương, khúc xạ là nguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh về mắt. Lỗi khúc xạ xảy ra do chiều dài của nhãn cầu, sự thay đổi hình dạng giác mạc hoặc sự lão hóa tự nhiên của mắt. Cận thị, loạn thị và viễn thị là các triệu chứng của tật khúc xạ, trong các bệnh về mắt. Tật khúc xạ phổ biến hơn ở những người trên 40 tuổi.
Mắt bình thường và khi bị tật khúc xạ

Đục thủy tinh thể

Đục thủy tinh thể, còn được gọi là cườm khô, là khi thủy tinh thể trong mắt mờ đục quang học, ảnh hưởng đến mắt. Đây cũng là bệnh thường gặp trong số các bệnh về mắt.
Bệnh đục thủy tinh thể thường phát triển ở cả hai mắt, nhưng bệnh không bao giờ xảy ra đồng thời ở cả hai mắt. Gây ra đục thủy tinh thể chủ yếu là do lão hóa, bệnh có thể dễ dàng được chấm dứt bằng phẫu thuật đục thủy tinh thể.
Mắt thường và mắt bị đục thủy tinh thể

Đau mắt đỏ (viêm kết mạc)

Viêm kết mạc thường được gọi là mắt đỏ là một trong các bệnh về mắt rất dễ lây. Bệnh xuất hiện ở lớp trên của mắt gây đỏ và ngứa. Đau mắt đỏ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm nhiễm trùng, vi khuẩn xâm nhập qua bàn tay bẩn hoặc thậm chí dị ứng với một vật gì đó.
Là một trong các bệnh về mắt không nguy hiểm, nhưng gây kích ứng mắt, khó chịu cho người bệnh. Thông thường, nếu mắt không nhạy cảm, nó có thể tự biến mất sau 2 tuần.

2. Triệu chứng chung của các bệnh về mắt

Khi bạn có các triệu chứng như thị lực mờ, mắt khô thường xuyên, đau có nghĩa là mắt đã hoạt động quá tải. Khi tình trạng này xảy ra, bệnh nhân phải nghỉ ngơi, thư giãn, tránh tập trung quá nhiều vào màn hình máy tính.
Nếu tình trạng này vẫn còn, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia mắt tại bệnh viện mắt gần nhất để chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt sớm.
Bạn có thể quan tâm tới bài viết:
Phương pháp điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chân
Huyết áp cao là bao nhiêu? Triệu chứng và cách điều trị
Learn more »

Phương pháp điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chân

Suy giãn tĩnh mạch chân là bệnh xảy ra khi mà chức năng dẫn máu về tim bị suy giảm. Lâu ngày máu ứ đọng tạo thành mạng lưới chằng chịt, con người thường hay bị tê chân, phù nề chân… Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu phương pháp điều trị qua những thông tin chia sẻ dưới đây nhé!
Kiểm soát trọng lượng cơ thể

1. Bạn cần kiểm soát cân nặng

Cân nặng vượt quá mức tiêu chuẩn so với chiều cao của cơ thể cũng là nguyên nhân gây ra suy giãn tĩnh mạch. Trọng lượng cơ thể tăng quá mức cho phép gây ra những áp lực lớn xuống đôi chân.
Để có thể ngăn ngừa tình trạng suy giãn tĩnh mạch chân bạn cần kiểm soát chế độ ăn hàng ngày của mình một cách tối đa. Trong bữa ăn hàng ngày bạn nên ăn nhiều rau xanh, trái cây. Nên hạn chế ăn các thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, uống các loại nước có ga. Thường xuyên tập thể dục thể thao mỗi ngày.

2. Bạn nên uống nhiều nước

Không uống đủ hàm lượng nước cần thiết cho cơ thể mỗi ngày sẽ khiến cho hiệu quả tuần hoàn máu trong cơ thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bởi nước là một loại chất lỏng cực kì cần thiết giúp cơ thể bạn thúc đẩy dòng chảy của máu một cách thuận lợi nhất.
Ngoài nước lọc ra bạn có thể bổ sung các loại nước trái cây tự nhiên cho cơ thể như: nước chanh, nước cam, trà…
Không nên mặc quần bó sát

3. Bạn nên đi giày dép thật thoải mái.

Đi giày dép thoải mái sẽ làm cho đôi chân được thư giãn tốt hơn tránh gây những chấn thương lên đôi bàn chân của bạn. Đặc biệt đối với phụ nữ các bạn nên hạn chế đi giày cao gót. Đi giày quá cao có thể làm suy yếu các van điều chỉnh sự lưu thông máu ở tĩnh mạch. Đó là nguyên nhân dẫn đến tình trạng tĩnh mạch bị viêm và suy giãn.

4. Không nên mặc quần bó sát cơ thể

Những chiếc quần thời trang ôm bó sát cơ thể hiện nay cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh suy giãn tĩnh mạch chân. Mặc quần quá bó sát sẽ gây cản trở quá trình lưu thông máu. Từ đó khiến cho máu bị dồn ứ, không lưu thông được khiến bạn bị bệnh.
Để ngăn chặn tình trạng bệnh tật một cách tốt nhất bạn hạn chế hoặc không nên mặc những bộ đồ bó sát cơ thể. Nếu thích bạn cũng chỉ nên mặc trong khoảng thời gian ngắn. Mặc những bộ quần áo rộng sẽ bảo vệ đôi chân tốt hơn.

5. Bạn nên nâng cao đôi chân

Với những người đang mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch chân, hay phải ngồi nhiều hoặc đứng quá lâu thì cần tập thói quen nâng cao chân.Nâng cao đôi chân lên vài phút sẽ cải thiện sự lưu thông máu giúp cho má chảy về tim một cách tốt hơn.
Trên đây là những cách điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch ở chân mà chúng tôi muốn chia sẻ với bạn đọc. Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi những thông tin trên đây của chúng tôi.
Bạn có thể quan tâm tới bài viết:
Những điều cần biết về bệnh sốt phát ban ở người lớn
Điều trị buồng trứng đa nang
Learn more »

Những điều cần biết về bệnh sốt phát ban ở người lớn

Sốt phát ban là triệu chứng bệnh nổi các vết phát ban màu hồng kèm theo những cơn sốt cao. Bệnh sốt phát ban nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về bệnh sốt phát ban ở người lớn qua những thông tin chia sẻ dưới đây nhé!
Người bệnh sốt cao

1. Bệnh sốt phát ban là bệnh gì?

Sốt phát ban là bệnh do siêu virus HHV6 gây nên. Thêm vào đó các loại virus đường hô hấp; sởi, rubella… cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tác động thêm gây ra triệu chứng sốt phát ban.
Biểu hiện của bệnh sốt phát ban là nổi các mẩn đỏ trên da kèm theo sốt. Ngày nay sốt cao từ 2 - 3 ngày cơ thể người bệnh sẽ nổi các nốt ban màu hồng trên da. Tuy nhiên thì các nốt ban này không gây ngứa ngáy hay làm tổn thương bề mặt da.

2. Triệu chứng sốt phát ban ở người lớn

Ở người lớn thì trước khi sốt phát ban bệnh thường ủ trước đó từ 1 - 2 tuần. Sau đó mới có các triệu chứng đột ngột như chúng tôi đã nói ở trên. Tình trạng bệnh tình có thể kéo thời gian dài ngắn khác nhau tùy theo phát hiện ra bệnh của bệnh nhân sớm hay muộn. Thông thường thì tình trạng bệnh thường kéo dài từ 6 - 9 tuần.
Các triệu chứng của bệnh sốt phát ban ở người lớn như sau:
Sốt cao: Các cơn sốt thường bất ngờ. Nhiệt độ cơ thể có thể tăng cao đột ngột lên đến 39 độ C. Ngoài ra người bệnh sẽ có các biểu hiện của bệnh trước đó như: Cảm nhẹ, ho, sổ mũi…
Nổi mẩn đỏ trên da: Các nốt mẩn trên da có màu hồng nhạt. Các nốt mẩn thường nổi nhiều ở các vùng như; ngực , bụng, lưng sau đó lan rộng ra cánh tay, chân, mặt...
Sưng hạch: Khi bạn bị sốt phát ban có thể nổi hạch, bị sưng hạch ở các vùng cổ và quai hàm
Cơ thể mệt mỏi, chán ăn: Người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, cơ thể bị suy nhược, đi tiêu chảy nhẹ, mất nước, mí mắt sưng dẫn đến ăn không ngon miệng.
Cơ thể nổi nhiều nốt ban

3. Cách điều trị bệnh sốt phát ban

Khi cơ thể bạn có những triệu chứng như sốt cao như trên thì bạn cần áp dụng ngay các biện pháp dưới đây để điều trị bệnh một cách tốt hơn:
  • Hạ sốt bằng cách chườm đá lạnh lên trán, lau mát người. Bạn có thể sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ.
  • Cơ thể cần phải giữ sạch sẽ. Nhưng bạn cần đảm bảo rằng cơ thể không bị nhiễm lạnh
  • Người bệnh cần hạn chế tiếp xúc với nhiều người để tránh lây lan bệnh tình
  • Hạn chế làm việc nặng, nên nghỉ ngơi nhiều để cơ thể hồi phục sức khỏe
  • Nên có cho mình một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.
Trên đây là các triệu chứng và cách điều trị bệnh sốt phát ban hiệu quả. Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi những thông tin trên đây của chúng tôi.
Bạn có thể quan tâm tới bài viết:
Huyết áp cao là bao nhiêu? Triệu chứng và cách điều trị
Điều trị buồng trứng đa nang
Learn more »

Huyết áp cao là bao nhiêu? Triệu chứng và cách điều trị

Hiện nay, bệnh cao huyết áp là một trong những loại bệnh khá phổ biến gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Bài viết sau đây sẽ chia sẻ cho các bạn các kiến thức về huyết áp cao cùng với những triệu chứng, cách điều trị nếu gặp phải loại bệnh này.

1. Huyết áp cao là bao nhiêu?

Những người có áp lực động mạch máu khi đo được tăng cao thường gọi là huyết áp cao. Chỉ số đo lường này phục thuộc vào 2 yếu tố chính: huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, trải qua 2 giai đoạn: co bóp và giãn nghỉ của cơ tim.
Đo huyết áp

Một số chỉ số huyết áp cần lưu ý

  • Thông thường, người bình thường, huyết áp tâm thu thường nhỏ hơn 120 mmHg và huyết áp tâm trương nhỏ hơn 80 mmHg
  • Đối với người tiền cao huyết áp, huyết áp tâm thu dao động từ 120-139 mmHg, huyết áp tâm trương dao động từ 80-89 mmHg.
  • Đối với bệnh nhân cao huyết áp, huyết áp tâm thu thường lớn hơn 135 mmHg, huyết áp tâm trương thường lớn hơn hoặc bằng 85 mmHg.

2. Triệu chứng của người cao huyết áp

Những người đang có triệu chứng cao huyết áp thường sẽ có một vài biểu hiện dễ nhận thấy như sau:
Chảy máu mũi: Khi huyết áp đột ngột tăng nhanh, những người này thường sẽ có hiện tượng chảy máu mũi, khó ngừng.
Vệt máu trong mắt: Nếu bạn vô tình phát hiện một người có vệt máu trong mắt hoặc bị xuất huyết kết mạc thì rất có khả năng người này đang gặp phải tình trạng cao huyết áp.
Tê, ngứa, râm ran các chi: Đây là hiện tượng bạn đã không thể kiểm soát được khi các dây thần kinh lần lượt tê liệt trong trường hợp huyết áp tăng cao. Đồng thời, bạn cũng đang được cảnh báo sớm tình trạng đột quỵ.
Nôn, buồn nôn: Một số người khi huyết áp tăng cao sẽ bắt đầu nôn hoặc buồn nôn, khó chịu, mệt mỏi.
Chóng mặt: Bạn nên cẩn thận nếu đang gặp phải tình trạng choáng và mất cân bằng. Đây là dấu hiệu bệnh huyết áp cao mà nhiều người thường gặp.

3. Cách điều trị huyết áp cao

Huyết áp cao là một loại bệnh dễ dàng dẫn đến tình trạng đột quỵ, nhồi máu cơ tim,…Chính vì vậy, trong giai đoạn điều trị bệnh theo sự hướng dẫn của bác sĩ, bạn nên lưu ý một vài vấn đề quan trọng như sau:

Chế độ ăn uống

Người huyết áp cao nên ăn nhạt, không nên sử dụng quá nhiều muối trong khẩu phần ăn. Đặc biệt, nếu bạn đang bị béo phì nên không nên ăn ngọt, ăn nhiều cá và rau củ quả. Đồng thời, bạn cũng nên hạn chế sử dụng mỡ động vật và dầu dừa khi nấu ăn, tránh xa các loại đồ uống có cồn, chất kích thích,…
Ăn nhiều rau củ quả

Chế độ sinh hoạt

Duy trì thói quen sinh hoạt hợp lý, rèn luyện cơ thể là cách giúp bạn có được một sức khỏe tốt, hạn chế nhiều loại bệnh, kể cả cao huyết áp. Ngoài ra, bạn cũng nên giữ tâm trạng cân bằng, không nên quá căng thẳng, lo âu.
Những thông tin trên đây có thể giúp bạn giải đáp thắc mắc “Huyết áp cao là bao nhiêu?” cùng với những điều cần thiết trong trường hợp khi bạn gặp phải loại bệnh này. Đừng bao giờ chủ quan khi bạn phát hiện các triệu chứng trên, hãy đến ngay cơ quan y tế kiểm tra để có biện pháp điều trị sớm, tránh gặp phải có biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng cuộc sống của bạn.
Bạn có thể quan tâm tới bài viết:
Thủy đậu ở người lớn bao lâu thì khỏi?
Learn more »

Thủy đậu ở người lớn bao lâu thì khỏi?

Thủy đậu ở người trưởng thành thường sẽ ít gặp hơn ở trẻ nhỏ, chính vì vậy mà mọi người thường ít quan tâm đến nó. Tuy nhiên nếu khi bạn bị thủy đậu rồi thì bạn lại rất quan tâm và muốn biết thủy đậu ở người lớn bao lâu thì khỏi. Sau đây sẽ là một vài thông tin tư vấn cho chúng ta.

1. Dấu hiệu của thủy đậu


Là một căn bệnh do virut gây nên, thủy đậu có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào, dù là trẻ nhỏ hay người lớn. Tuy nhiên co một điều chúng ta cần phải biết đó chish là bệnh thủy đậu ở người trưởng thành thường nguy hiểm hơn ở trẻ rất nhiều.

Khi mắc bệnh thủy đậu trẻ em thường kiêng khem kỹ càng hơn người lớn chúng ta và nhờ vậy mà nhanh khỏi hơn và ít có biến chứng hơn.

Thủy đậu ở người trưởng thành

Một số biểu hiện của bệnh thủy đậu chúng ta có thể thấy như:

  • Trên da xuất hiện những nốt mụn nước. Ban đầu là ở mặt, da đầu sau đó lan xuống ngực, bụng và toàn thân

  • Sau một thời gian những nốt này sẽ chuyển sang màu đỏ và có dịch nhầy. Lúc này chúng ta sẽ cảm thấy ngứa

  • Một số người có thể bị sốt

2. Thủy đậu ở người lớn bao lâu thì khỏi


Một số người thì cho rằng bệnh thủy đậu chỉ kéo dài khoảng từ 7 ngày đến 10 ngày mà thôi. Thế nhưng thực tế thì kéo dài hơn bởi chúng ta còn phải tính cả thời gian ủ bệnh và thời gian phục hồi hoàn toàn.

Chính vì vậy mà thủy đậu ở người trưởng thành thường phải 20 ngày mới khỏi. Về quá trình phát triển của bệnh thì thủy đậu trải qua 4 giai đoạn chính:

  • Thời gian ủ bệnh: (thường từ 1- 2 tuần) Trong thời gian này bạn thường không nhìn thấy bất cứ dấu hiệu gì của bệnh. Vì vậy mọi người thường nghĩ bệnh thủy đậu sẽ khỏi rất nhanh.

  • Thời gian khởi phát: Từ giai đoạn này trở đi chúng ta có thể quan sát rõ bằng mắt thường và dễ cảm nhận hơn bởi ngoài các nốt bệnh chúng ta sẽ còn cảm thấy ngứa, sốt nhẹ hoặc chóng mặt, nhức đầu

  • Thời gian toàn phát: Đây có thể coi là giai đoạn bệnh phát triển lên đến đỉnh điểm khi trên vùng da bị mẩn ngứa còn có các dịch nhầy như mủ ở bên trong khiến bạn cảm thấy rất khó chịu.

Thủy đậu mất bao lâu để khỏi?

  • Thời gian hồi phục: Lúc này bệnh của chúng ta về cơ bản đã khỏi nhưng bạn vẫn nên kiêng khem cẩn thận hơn để các nốt mụn này bong ra và đóng vảy. Khi bạn kiêng cữ cẩn thận thì các vết sẹo cũng sẽ ít xuất hiện hơn.

Trên đây là một số thông tin về bệnh thủy đậu ở người lớn mà bạn nên bỏ túi cho mình để biết rõ hơn về căn bệnh này cũng như dành lời khuyên hữu ích cho người thân khi họ bị thủy đậu. Những thông tin này chỉ có tính chất tham khảo, khi bị thủy đậu bạn vẫn nên đến với các chuyên gia để được tư vấn cụ thể, kỹ càng hơn.
Learn more »

Điều trị buồng trứng đa nang

Là 1 căn bệnh không hiếm gặp ở chị em phụ nữ, buồng trứng đa nang khiến cho nhiều người phải “đau đầu”. Nhiều quan điểm cho rằng không thể điều trị được đa nang buồng trứng nhưng thực tế thì lại chứng minh ngược lại, chúng ta có thể điều trị hiện tương đa nang ở buồng trứng rất đơn giản.

1. Những dấu hiệu nhận biết buồng trứng đa nang


Những dấu hiệu để chúng ta nhận biết mình đang bị đa nang ở buồng trứng đó là:

  • Vô sinh: Dù bạn đã cố gắng để mang thai nhưng cả năm trời rồi tin vui vẫn chưa đến với gia đình bạn

  • Kinh nguyệt bị rối loạn: Rối loạn kinh nguyệt có nhiều biểu hiện khác nhau, có thể là:
    • Thưa kinh (chu kỳ kinh trên 35 ngày hoặc 2- 3 tháng mới có kinh 1 lần);
    • Vô kinh (không có kinh liên tục từ 6 tháng trở lên) 
    • Đa kinh (chu kỳ kinh ngắn, thường ngắn hơn 21 ngày). 

Nhận biết đa nang buồng trứng như thế nào?

Thường thì chu kỳ kinh của chị em sẽ từ 22- 35 ngày, đôi khi có những tháng chu kỳ kinh có thể chênh lệch một vài ngày

Nhưng nếu thấy hiện tượng này xảy ra liên tục, thì bạn nên đi kiểm tra nhé vì nhiều kết quả cho thấy khi siêu âm phát hiện ra đa nang buồn trứng thì có đến 30% chị em có kinh nguyệt đều, 47% bị thưa kinh,  21% vô kinh và chỉ 2% đa kinh.

  • Rậm lông, trứng cá, rụng tóc cũng là những dấu hiệu thường thấy của đa nang buông trứng

  • Béo phì đột ngột dù không thay đổi chế độ ăn cũng có thể là biểu hiện cho thấy bạn đã bị đa nang ở buồng trứng rồi đấy nhé.

2. Điều trị buồng trứng đa nang như thế nào?


Đa nang buồng trứng ảnh hưởng trực tiếp đến việc sinh đẻ của chị em phụ nữ, chính vì vậy khi muốn mang thai, chúng ta cần điều trị căn bệnh này ngay lập tức. Bạn nên đến bệnh viện, các chuyên gia sẽ thực hiện điều trị 3 bước cho chúng ta như sau:

  • Theo dõi sự phát triển của nang bằng việc kích thích thử buồng trứng với các thuốc kích thích phóng noãn.

  • Can thiệp ngoại khoa buồng trứng 

  • Chọc thủng nang noãn đang phát triển để làm thay đổi nội tiết tố

Điều trị đa nang buồng trứng không khó

Kết hợp với đó chúng ta nên có một chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học như giảm ăn đồ ngọt vì đồ ngọt có thể làm tăng lượng insullin trong máu, là nguyên nhân gây hiện tượng đa nang. Bạn cũng nên điều chỉnh thói quen của mình bằng cách xây dựng một thời gian biểu hợp lý như không thức khuya, thức muộn,…

Trên đây là một vài thông tin về điều trị buồng trứng đa nang cũng như cách để nhận biết mình có bị căn bệnh này hay không? Các chị em nên quan tâm đến sức khỏe của mình nhiều hơn bằng việc phòng chống hiện tượng đa nang này nhé. Trên đây chỉ là những thông tin mang tính tham khảo, chúng ta vẫn nên gặp các chuyên gia để được tư vấn tận tình.
Learn more »